Từ lóng Sus là gì trong Tiếng Anh ? Và Cách sử dụng

Mỗi ngôn ngữ có style và format riêng khi nói đến các từ viết tắt. Ngôn ngữ tiếng Anh có nhiều giai đoạn khác nhau của các từ viết tắt. Điều đầu tiên bắt đầu như một cách dễ dàng hơn để hợp nhất hai từ từ từ chuyển sang rút ngắn cùng một từ.

Các từ lòng viết tắt là khía cạnh hữu ích của ngôn ngữ vì chúng giúp giao tiếp nhanh chóng. Ngày nay, công cụ chính tạo ra các từ lóng thường được đưa vào từ điển, là mạng xã hội và internet. Từ chữ viết tắt đến từ viết tắt, chữ viết tắt và các dạng viết tắt, Internet là một trong những ảnh hưởng ngôn ngữ lớn nhất trong thời đại của chúng ta.

Sus là gì?

‘Sus’ là viết tắt của từ ‘suspect’ hoặc ‘suspicion’. Mặc dù bây giờ ‘sus’ xuất hiện nhiều hơn sau khi trở thành một hiện tượng phổ biến và một meme được sử dụng rộng rãi trong và từng là 1 trend HOT trong cộng đồng Game thủ năm 2020.

Trong từ điển Urban năm 2003 thì ‘sus’ là tên người dùng ‘Diego’. Vì vậy, có thể an toàn khi nói rằng đây có thể là lần đầu tiên tiếng lóng được sử dụng trên internet và được đưa vào mạng kỹ thuật số.

Khi ‘sus’ trở nên phổ biến vào năm 2020, Sus ngụ ý có ‘nghi ngờ’ đối với ai đó, coi họ là ‘nghi phạm’, hoặc tìm thấy điều gì đó ‘đáng ngờ’ về ai đó hoặc điều gì đó.

Nguồn gốc xa xưa hơn của ‘sus’

Trước khi ‘sus’ trở nên HOT, có hai biến thể của cùng một từ mang cùng một nghĩa – ‘suss’ và ‘sus’.

Tiếng lóng người Anh bắt đầu sử dụng ‘sus’ là ‘suss out’ và các thì liên quan của nó. Về cơ bản, ‘suss out’ có nghĩa là tìm ra một cái gì đó hoặc một người nào đó. Nó cũng đại diện cho việc thu thập hoặc tìm hiểu thông tin mới về ai đó hoặc điều gì đó.

Quay trở lại nguồn gốc có thể có của ‘suss out’ trong tiếng Anh của người Anh – từ lóng có nguồn gốc từ chính trị. Cảnh sát Anh vào đầu những năm 1900 đã sử dụng ‘suss out’ trong khi suy luận để khai quật thông tin về một vụ án / tội phạm.

Nói một cách dễ hiểu, ‘sus’ ban đầu và phần lớn được sử dụng để truy tố các cá nhân không có căn cứ xác thực, ngoại trừ việc những kẻ được gọi là nghi phạm này thường xuyên lui tới các không gian công cộng để ngủ và / hoặc xin tiền. Việc sử dụng ‘sus’ ngày nay chắc chắn là một từ lóng lành tính hơn.


Game ‘Among Us’ hồi sinh từ lóng Sus

Game du hành vũ trụ Among Us về cơ bản là : sống sót trong vai một thành viên phi hành đoàn bằng cách hoàn thành các nhiệm vụ, đồng thời cố gắng gọi ra kẻ mạo danh, trong thời gian chờ đợi có thể và sẽ loại bỏ các thành viên phi hành đoàn. Điểm mấu chốt của sự sống còn trong game này là gọi ra ‘sus’.

Bây giờ, nếu bạn là thành viên phi hành đoàn, sự sống sót phụ thuộc vào việc bạn có thể chỉ ra kẻ mạo danh nhanh như thế nào trước khi chúng giết bạn. Kẻ giả danh là kẻ tình nghi, người có thể tỏ ra đáng ngờ đối với các thành viên phi hành đoàn – do đó thu hút sự nghi ngờ có thể xảy ra và bị loại bỏ trước khi giết những người còn lại. Vì vậy, ‘Among Us’ đã cho chúng ta nói ‘sus’, một lần nữa, theo cách an toàn hơn nhiều.


Cách sử dụng ‘Sus’ ngày nay

‘Sus’ vẫn mang hàm ý giống như 200 năm trước. Việc sử dụng thuật ngữ này không chỉ giới hạn ở sự nghi ngờ, mà nó còn thể hiện sự không tin tưởng, vạch trần lừa dối, không trung thực, không trung thành, nghi vấn và không đáng tin cậy nói chung. Ngoài ra, ‘sus’ cũng có thể được thay thế cho ‘fishiness’.

Dưới đây là một số trường hợp sử dụng cho ‘sus’ trong bối cảnh truyền thông xã hội hiện tại:

Khi điều gì đó có vẻ không ổn

Nếu bạn đang truyền đạt ‘sự nghi ngờ’ một cách nghiêm túc hoặc hài hước, bạn có thể sử dụng ‘sus’ vì nó là tiếng lóng trên internet.

Ví dụ – Dude. I don’t trust him one bit. He’s been so sus since the day we started talking’ or ‘What’s the matter yo? Something’s sus about you today?’.

Nếu có điều gì đó đáng nghi vấn, nó rất xứng đáng

Khi mọi thứ trở nên ít rõ ràng hơn một chút và nhiều nghi vấn hơn, đó là lúc họ cũng đặt ra những nghi ngờ, thắc mắc và cả mày râu nữa. Kịch bản này là một bối cảnh hoàn hảo khác.

Ví dụ, ‘I have no idea what she’s up to these days. Her irregularity at work is SO sus‘ or ‘You may have all the power to do as you like. But, the moment you start exploiting that power, it wouldn’t take them very long you sus you out’.Cái sau pha trộn một chút cách sử dụng cũ của sus – là một trường hợp sử dụng khả thi khác cho tiếng lóng).

Không tin à? Nó có thể là Sus

Một nhánh khác của định nghĩa ‘sus’ là sự hoài nghi. Nếu bạn không tin một lời của điều gì đó hoặc những gì ai đó đang nói, bạn có thể trả lời bằng ‘sus’. Như:

  • Yooooo. Guess what?
    What?
    We’re having concerts from next month!!!
    What?!! I don’t believe it. I thought we were in the COVID scene.
    Yeah.. But I heard there’s allowance for concerts!!
    Oh, dude. I really think that’s sus. Won’t happen.
    Gee. Thanks for ruining the vibe.
  • Apparently, we’re not having family lunches anymore.
    WHY?? What did you do?
    What?! Lol! Nothing, man. Mum told me.
    Oh.. SUS.

Khi một cái gì đó hoặc một ai đó mờ ám

Đôi khi bạn chỉ đơn giản là nghi ngờ tính hợp pháp của một cái gì đó hoặc một ai đó? Sử dụng tiếng lóng mỗi khi bạn cảm thấy điều gì đó hoặc ai đó mờ ám.

Ví dụ, ‘Great pay, pretty site, nice working space and reasonable hours. But something’s still so sus about them. They don’t have an HR!!!’ or ‘Yeah, I saw him too. He repeatedly stressed that the money was for his kid, but I doubt it, man. Seemed super sus.

Đây chỉ là một số trường hợp sử dụng cho ‘sus’ nhưng chúng vẫn là những trường hợp chính. Tiếng lóng có thể được nói hoặc nhắn tin. Đó là một trong những tiếng lóng trên internet dường như không hề lạc chỗ khi được sử dụng trong ngôn ngữ nói. Bất cứ điều gì đồng nghĩa với nghi ngờ / nghi ngờ / nghi ngờ đều có thể có từ lóng ‘sus’ trong ngữ cảnh của nó.


Biểu tượng cảm xúc trở nên tuyệt vời với ‘Sus’

Trong khi nhắn tin, chúng ta sử dụng biểu tượng để thể hiện cảm xúc tốt hơn. Từ lóng ‘sus’, không có biểu tượng cảm xúc cụ thể, nhưng có một số ít có thể thay thế, đi cùng hoặc bổ sung cho ‘sus’.

Hóa trang

Không có gì thể hiện rõ từ lóng ‘sus’ nhiều như icon 1 người đang ngụy trang và biểu tượng cảm xúc 🥸 Khuôn mặt được ngụy trang biểu thị chính xác điều đó. Nếu bạn cảm thấy điều gì đó hoặc ai đó không giống như họ có vẻ và đang nhắn tin hoặc gõ chú thích về điều đó, bạn có thể kèm theo ‘sus’ với 🥸 ở cuối tin nhắn.

Thám tử

Biểu tượng cảm xúc 🕵️Detective mang ý nghĩa đang tìm hiểu.

Nhếch chân mày

Lông mày nhướng lên tổng hợp cảm xúc ‘sus’. Đó là một phản ứng sinh lý đối với sự hoài nghi. Trong cuộc sống thực, nhiều người trong chúng ta nhướng mày khi chứng kiến ​​điều gì đó, và bạn cũng có thể làm như vậy về mặt văn bản 🤨.